Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "MUABANGGHIMGIARE.CHOTHUEPHONGTRO.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Single mode 4FO 4 core: 024.66 73 43 83 - 0974 002 002

Phân loại cáp quang Singlemode và multimode
1. Theo cấu tạo bên trong
Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground
Single Mode và Multi Mode
- Sợi quang SM chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi SM không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế SM thường ít được sử dụng hơn so với MM.
- Sợi quang MM có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với SM (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.
Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.
Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy SM và MM có khác nhau:
Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
Single Modecó các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị SM dùng công nghệ DWM thì còn có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.
Đa phần cáp quang single mode chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu công nghệ của cáp single mode rất khắc khe, và rất khó trong việc thi công cũng như sử dụng. Lý do: lớp lõi của cáp single mode rất nhỏ (khoảng 27 Micromet), còn cáp multi mode thi lớn hơn nhiều (khoảng 130 Micromet). Ngoài ra, do kết cấu lõi single mode cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà thành chế tạo, độ chính xác trong thi công, thiết bị công nghệ cao... làm cho cáp Single Mode khó thực hiện trong các công trình dân sự.


Còn việc phân biệt: chủ yếu là do đường đi của ánh sáng truyền trong lõi (mà nguyên nhân là do kết cấu của lõi)

Trong cáp Single mode, ánh sáng đi theo gần như một đường thẳng trùng với trục cáp, còn trong cáp quang Multi Mode, ánh sáng đi theo một chùm tia sáng có dạng đồ thị hình Sin đồng trục (vì thế mà ta có thể ghép thêm nhiều ánh sáng có các bước sóng khác nhau).
Về thông số vật lý
- Đường kính lõi sợi ( phần truyền tin): Core.
- Singlemode SM: 9/125;
- Multimode MM: 50/125 và 62.5/125.
- Đường kính vỏ phản xạ: Cladding thì cả SM và MM đều như nhau là 125um.
- Về Coating thì tùy thuộc vào dặc tính cần bảo vệ mà người ta làm lớp này, tuy nhiên thông thường đối với cáp Outdoor thì nó là 250, với cáp Indoor thì nó là 900, điều này không phụ thuộc vào nó la cáp SM hay MM.
- Về sử dụng thì tùy thuộc vào công suất phát, độ nhạy thu, khoảng cách truyền dẫn, tốc đọ yêu cầu và giá thành mà người ta quyết định dùng SM hoặc MM.

Hệ thống mạng cáp quang chia cáp quang thành 2 loại là cáp quang Single Mode và cáp quang Multimode. Vậy cáp quang Single Mode là gì? Cáp quang Multimode là gì?

1. Đầu tiên chúng ta tìm hiểu xem Mode là gì?

Mode là một thuật ngữ trong cáp quang mạng, được dùng trong sợi cáp quang, có nghĩa là tia sáng. Khi tia sáng được truyền đi trong sợi quang, tia sáng sẽ đi theo 3 đường, tương ứng với 3 tia sáng khác nhau.

    Tia High Order Mode là những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ lớn. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B lâu hơn so với các tia sáng Low Order Mode.
    Tia Low Order Mode là: những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ ít. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B nhanh hơn các tia sáng High Order Mode.
    Tia Axial Mode là: tia sáng lan truyền dọc theo trục trung tâm của sợi cáp quang. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B là nhanh nhất.

3 loại tia sáng này có chiều dài khác nhau khi truyền trong sợi quang. Dẫn đến tại cùng một thời điểm, được truyền đi với cùng một vận tốc đến cuối sợi quang thì thời điểm là khác nhau. Sự chênh lệch thời điểm giữa các tia sáng trong cáp quang gọi là hiện tượng tán sắc.

2. Cáp quang Single Mode

Cáp quang Single Mode có sợi quang Single Mode, là sợi quang mà trong đó chỉ có một loại tia sáng được lan truyền là tia Axial, nghĩa là không có hiện tượng tán sắc.

Điều này có nghĩa là tốc độ truyền dữ liệu bằng cáp quang Single Mode sẽ nhanh hơn và xa hơn, băng thông lớn hơn.



Cáp quang Single thường hoạt động ở 2 bước sóng là 1310nm và 1550nm.

2.1. Đặc điểm của cáp quang Single Mode

    Cáp quang phát: một đi-ốt phát sáng hoặc laster truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng nên không bị nhiễu và bị nghe trộm trong quá trình truyền.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km và được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định.
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền nên so với các loại cáp đồng.
    Dùng cho khoảng cách xa hơn hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp. Truyền xa mà không cần khuếch đại tín hiệu.

2.2. Đặc tính kỹ thuật của cáp quang Single Mode

    Chiều dài tối đa là 5000m
    Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt: gấp 20 lần bán kính ngoài của cáp
    Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt: gấp 10 lần đường kính ngoài của cáp
    Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700N
    Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300N
    Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
    Khả năng chịu va đập với E= 10N.m, r= 150mm: 30 lần va đập
    Khoảng nhiệt độ bảo quản dao động từ -30 đến 60 độ
    Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt dao động từ -5 đến 50 độ
    Khoảng nhiệt độ làm việc dao động từ -30 đến 60 độ

2.3. Ưu điểm của cáp quang Single Mode

    Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng. Vì vậy cáp quang thường nhẹ hơn cáp đồng nên vận chuyển dễ dàng hơn.
    Dung lượng tải cao hơn, điều này cho phép bạn truyền nhiều kênh đi qua cáp hơn.
    Độ suy giảm tín hiệu ít, tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
    Tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp, làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
    Tín hiệu số thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
    Không cháy và không có điện xuyên qua, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra từ cáp quang.
    Sử dụng điện nguồn ít hơn.

2.4. Ứng dụng của cáp quang Single Mode

Cáp quang Single Mode truyền được tín hiệu đi xa với băng thông lớn, nên rất phù hợp trong việc sử dụng linh hoạt cho cả ngoài trời và trong nhà.

Cáp quang Single Mode rất linh hoạt trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp…

Loại cáp quang này còn thích hợp trong việc lắp đặt cho hệ thống mạng LAN nội bộ.

Hiện nay các dịch vụ viễn thông hiện nay được rất đông đảo người dân sử dụng nên các nhà cung cấp dịch vụ liên tục phải mở rộng hệ thống truyền dẫn quang của họ để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3. Cáp quang

Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.
In catalogue In catalogue số lượng ít và cần lấy nhanh thì hình thức in tốt nhất, In catalogue xưa giờ được biết đến hình thức in offset với số lượng rất lớn thời gian sản xuất lâu. Tuy vậy, nếu như nhu cầu của bạn đang chỉ
Cáp điện thoại 30 đôi 30x2x0.5 30P-0.5 Cáp điện thoại 30 đôi (30x2x0,5) treo ngoài trời có dầu chống ẩm, bọc, Cáp điện thoại trong nhà : là loại cáp bọc cách điện Solid, có lớp băng Polyester cách điện, cách nhiệt bảo vệ, chống ẩm, có băng nhôm tráng lớp PE

Ổ cắm mạng AMP Cat 6 dạng  SL vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn TIA và ISO. Hệ thống Category 6 của AMP NETCONNECT tương thích với tất cả các yêu cầu về hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và trong tương lai chẳng hạn như: Gigabit Ethernet (1000Base-Tx), 10/100Base-Tx, token ring, 155 Mbps ATM, 100Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng analog và digital, VoIP.

Ổ cắm mạng  Cat 6 có thiết kế nhỏ gọn và tương thích với mặt (faceplate) chuẩn và SL Series, Ổ cắm mạng RJ45 AMP  nhãn màu hỗ trợ đấu dây theo cả hai chuẩn T568-A và T568-B, dễ dàng lắp đặt cáp với tùy chọn góc cáp vào là 900 hay 1800 , tích hợp lacing fixture (sắp xếp dây và bấm cùng một lúc 8 sợi) cho việc bấm cáp bằng  công cụ bấm SL (P/n 1725150). Có loại có nắp che bụi(W/Cover)

Ổ cắm mạng Category 5E dạng SL vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn TIA và ISO. Hệ thống Category 5E của AMP NETCONNECT tương thích với tất cả các yêu cầu về hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và trong tương lai chẳng hạn như: Gigabit Ethernet (1000Base-Tx), 10/100Base-Tx, token ring, 155 Mbps ATM, 100Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng analog và digital, VoIP.

Ổ cắm mạng Category 5E có thiết kế nhỏ gọn và tương thích với mặt (faceplate) chuẩn và SL Series, nhãn màu hỗ trợ đấu dây theo cả hai chuẩn T568A và T568-B, dễ dàng lắp đặt cáp với tùy chọn góc cáp vào 900 hay 1800 , tích hợp lacing fixture (sắp xếp dây và bấm cùng một lúc 8 sợi) cho việc bấm cáp bằng công cụ bắm SL (P/n 1725150). Có rất nhiều màu để lựa chọn như màu ngà, đen, trắng, xám, cam, xanh biển, đỏ, vàng, xanh lá, tím…


Wallplate nhân RJ 45 nhân mạng RJ 45  AMP  Cat6 Category 6E dạng SL vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn TIA và ISO. Hệ thống Category 5E của AMP NETCONNECT tương thích với tất cả các yêu cầu về hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và trong tương lai chẳng hạn như: Gigabit Ethernet (1000Base-Tx), 10/100Base-Tx, token ring, 155 Mbps ATM, 100Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng analog và digital, VoIP.

Wallplate nhân RJ 45 nhân mạng RJ 45  AMP Cat6  Category 6E có thiết kế nhỏ gọn và tương thích với mặt (faceplate) chuẩn và SL Series, nhãn màu hỗ trợ đấu dây theo cả hai chuẩn T568A và T568-B, dễ dàng lắp đặt cáp với tùy chọn góc cáp vào là 900 hay 1800 , tích hợp lacing fixture (sắp xếp dây và bấm cùng một lúc 8 sợi) cho việc bấm cáp bằng công cụ bắm SL (P/n 1725150). Có rất nhiều màu để lựa chọn như màu ngà, đen, trắng, xám, cam, xanh biển, đỏ, vàng, xanh lá, tím…

Modular jack cat 5E UTP, dạng SL của AMP vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn EIA/TIA 568 category 5e; ISO 11801 Class D Standard.

Hệ thống cat 5E của AMP NETCONNECT tương thích với tất cả các yêu cầu về hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và trong tương lai chẳng hạn như: Gigabit Ethernet (1000Base-Tx), 10/100Base-Tx, token ring, 155 Mbps ATM, 100Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng analog và digital, VoIP

Dễ dàng lắp đặt cáp với góc cáp vào là 1800 hoặc 900

– Khả năng chấp nhận lõi đồng với đường kính 0.50 mm to 0.65 mm (22-24 AWG) vào điểm cắt dây

– Chứng nhận của tổ chức UL 94V-0

– Điểm kết nối IDC 110 style

– Tiếp điểm: Hợp kim đồng, Mạ vàng dày 1.27μm bên trên

– Khả năng tái đấu nối với cổng RJ45: ≥750 lần

– Đấu nối tiếp điểm : 200 lần

– Bấm đầu với công cụ SL Series Modular Jack Termination Tool hoặc 110 punch-down Tool

– Hàng chính hãng AMP/Commscope (CO&CQ).

 COMMSCOPE Category 3 Modular Jack, Unshielded, RJ11/14/25C, SL, Almond (ASSY, SL110JACK, C3, LT ALMOND).

-Ổ cắm mạng kiểu SL chuẩn Cat 3 vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn Cat 3. Ổ cắm mạng 110Connect kiểu SL chuẩn Category 3 có kế nhỏ gọn và tương thích với mặt (faceplate) loại 110Connect và SL, nhãn màu hỗ trợ đấu dây cho các loại chuẩn RJ11, RJ14, RJ25, dễ dàng lắp đặt cáp với tùy chọn góc cáp vào là 90o hay 180o, cùng với đuôi chụp đi kèm giúp giới hạn độ uốn cong của cáp tại vị trí bấm và luôn đi kèm với mỗi ổ cắm loại không chống nhiễu. Ổ cắm mạng 110Connect loại SL được sản xuất nhiều màu: ngà, đen, cam, vàng, đỏ, xanh dương, xanh lá, tím, ..và có sẵn cho loại có nắp chụp che bụi.



-Vượt qua tất cả các yêu cầu về hiệu suất của TIA/EIA Category 3.

-Dễ dàng lắp đặt cáp với góc cáp vào là 180 độ hoặc 90 độ.

-Có nắp che bụi.

-6-Position RJ11/RJ14/RJ25 modular jack ứng dụng cho 1-, 2-, 3-cặp.

-Bấm đầu với công cụ SL Series Modular Jack Termination Tool hoặc punch-down Tool.

-Hàng chính hãng COMMSCOPE.

Nhân modul ổ cắm mạng AMP cat6 chính hãng serial PN: 1375055-1
Nhân ổ cắm mạng AMP cat6 dùng để lắp vào mặt wallplate  lắp trên tường , giúp người dùng chỉ cần cắm dây mạng vào là dùng được , tạo cho văn phòng công ty, nhà dân dụng được gọn gàng, khoa học hơn.

Nhân ổ cắm mạng amp cat6 chính hãng chân bằng đồng nguyên chất có mạ vàng hoặc niken giúp cho đường truyền tín hiệu tối đa 10/100/1000 mpx.

Đặc biệt Nhân modul ổ cắm AMP cat6 được thiết kế kiểu đuôi thẳng có chụp bảo vệ phía sau giúp chống nước , giữ lõi dây mạng không bị tụt ra.

Phía sau nhân mạng có ghi rõ bảng màu hướng dẫn cách đấu dây theo 02 chuẩn A-B giúp kỹ thuật dễ dàng lắp dây mạng vào nhân.

 Ổ cắm cho mạng gigabit nên chọn Panasonic hay AMP, Dintek?
Tình hình là mình đang xây dựng mạng gigabit đang phân vân không biết nên chọn ổ cắm mạng gigabit là Panasonic hay AMP, Dintek?

1/ Panasonic thì dễ mua, mặt nạ rẻ (<15k), có thể lắp chung với ổ tivi, điện, điện thoại, ... Nhưng có điều các lá thép kẹp cáp thấy mong manh quá, sợ tiếp xúc không tốt, nếu có nhu cầu tháo ra, lắp lại sợ là các lá thép này không còn kẹp chặt cáp nữa.

2/ AMP, Dintek thì nhì chắc chắn nhưng dễ bị hàng nhái, mặt nạ đắc quá (không dưới 40k cho mặt nạ 1 cổng cắm) => Giá lắp 1 ổ mạng cao



Về mặt truyền dẫn tín hiệu không biết là Panasonic có bằng 8-90% phần so với AMP, Dintek khi truyền tải gigabit không?

Ổ cắm mạng Cat5e chính hãng AMP | AMP Category 5E Modular Jack, Shielded, RJ45, SL, T568A/B, Almond

Ổ cắm mạng Cat5e chính hãng AMP là phụ kiện mạng có khả năng chống nhiễu tốt, dạng SL của AMP vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất của chuẩn TIA và ISO. Đáp ứng với tất cả các yêu cầu về hiệu suất như: Gigabit Ethernet (1000Base-Tx), 10/100Base-Tx, 155 Mbps ATM, 100Mbps TP-PMD, ISDN, token ring, video dạng analog và digital, VoIP.

Ổ cắm mạng Cat5e chính hãng AMP

Ổ cắm mạng Cat5e AMP là hạt mạng loại RJ45 có thiết kế nhỏ gọn và tương thích với mặt (faceplate) chuẩn và SL Series, nhãn màu hỗ trợ đấu dây theo cả hai chuẩn T568A và T568-B; dễ dàng lắp đặt cáp với tùy chọn góc cáp vào là 900 hay 1800; tích hợp lacing fixture (sắp xếp dây và bấm cùng một lúc 8 sợi) cho việc bấm cáp bằng công cụ bắm SL (P/n 1725150).

Thông số kỹ thuật ổ cắm mạng Cat5e AMP

Bọc giáp chống nhiễu (Shielded).

Vượt qua tất cả các yêu cầu về hiệu suất của TIA/EIA Cat 5E.

Dễ dàng lắp đặt cáp với góc cáp vào là 1800 hoặc 900

Hỗ trợ 2 chuẩn nối dây T568A hoặc T568B.

Có nắp che bụi.

Đuôi chụp đi kèm giúp giới hạn độ uốn cong của cáp tại vị trí bấm.

8-Position RJ45 modular jack ứng dụng cho 1-, 2-, 3- and 4-cặp.

Bấm đầu với công cụ SL Series Modular Jack Termination Tool hoặc 110 punch-down Tool