Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "MUABANGGHIMGIARE.CHOTHUEPHONGTRO.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Single mode 4FO 4 core: 0974.002.002

Phân loại cáp quang Singlemode và multimode
1. Theo cấu tạo bên trong
Theo Mode thì có: Singlemode và multimode: (multimode: có 2 loại: 62.5 và 50).
Theo môi trường lắp đặt thì có Outdoor và Indoor.
Outdoor lại chia ra thành các loại: F8 và Underground
Single Mode và Multi Mode
- Sợi quang SM chỉ truyền được một bước sóng do đường kính lõi sợi rất nhỏ (khoảng 10 micromet). Và Do chỉ truyền một mode sóng nên sợi SM không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc và trên thực tế SM thường ít được sử dụng hơn so với MM.
- Sợi quang MM có đường kính lõi lớn hơn nhiều so với SM (khoảng 6-8 lần), có thể truyền được nhiều bước sóng trong lõi.
Ngoài ra chúng còn được phân loại thành sợi quang có chỉ số bước và chỉ số lớp tuỳ theo hình dạng và chiết suất của các phần của lõi sợi quang.
Khoảng cách giữa 2 thiết bị đấu nối bằng cáp quang không quy định cụ thể là bao nhiêu Kilomet. Khoảng cách giữa 2 thiết bị được căn cứ vào tính toán suy hao toàn tuyến, công suất phát, độ nhạy thu và công suất dự phòng của thiết bị.
Thông thường mỗi thiết bị đều có khuyến cáo chạy ở cự ly nhất định, tuy nhiên đó chỉ là tính tương đối thôi.
Chuẩn bước sóng cho thiết bị chạy SM và MM có khác nhau:
Multi Mode có các bước sóng chuẩn là: 780, 850 và 1300. Hiện nay các thiết bị ít dùng bước sóng 780.
Single Modecó các bước sóng: 1310, 1550, 1627. Hiện nay các thiết bị SM dùng công nghệ DWM thì còn có thể sử dụng nhiều bước sóng khác nữa.
Đa phần cáp quang single mode chỉ dùng cho đường trục, ngoài việc giá thành, yêu cầu công nghệ của cáp single mode rất khắc khe, và rất khó trong việc thi công cũng như sử dụng. Lý do: lớp lõi của cáp single mode rất nhỏ (khoảng 27 Micromet), còn cáp multi mode thi lớn hơn nhiều (khoảng 130 Micromet). Ngoài ra, do kết cấu lõi single mode cho ánh sáng đi theo đường thẳng, mà thành chế tạo, độ chính xác trong thi công, thiết bị công nghệ cao... làm cho cáp Single Mode khó thực hiện trong các công trình dân sự.


Còn việc phân biệt: chủ yếu là do đường đi của ánh sáng truyền trong lõi (mà nguyên nhân là do kết cấu của lõi)

Trong cáp Single mode, ánh sáng đi theo gần như một đường thẳng trùng với trục cáp, còn trong cáp quang Multi Mode, ánh sáng đi theo một chùm tia sáng có dạng đồ thị hình Sin đồng trục (vì thế mà ta có thể ghép thêm nhiều ánh sáng có các bước sóng khác nhau).
Về thông số vật lý
- Đường kính lõi sợi ( phần truyền tin): Core.
- Singlemode SM: 9/125;
- Multimode MM: 50/125 và 62.5/125.
- Đường kính vỏ phản xạ: Cladding thì cả SM và MM đều như nhau là 125um.
- Về Coating thì tùy thuộc vào dặc tính cần bảo vệ mà người ta làm lớp này, tuy nhiên thông thường đối với cáp Outdoor thì nó là 250, với cáp Indoor thì nó là 900, điều này không phụ thuộc vào nó la cáp SM hay MM.
- Về sử dụng thì tùy thuộc vào công suất phát, độ nhạy thu, khoảng cách truyền dẫn, tốc đọ yêu cầu và giá thành mà người ta quyết định dùng SM hoặc MM.

Hệ thống mạng cáp quang chia cáp quang thành 2 loại là cáp quang Single Mode và cáp quang Multimode. Vậy cáp quang Single Mode là gì? Cáp quang Multimode là gì?

1. Đầu tiên chúng ta tìm hiểu xem Mode là gì?

Mode là một thuật ngữ trong cáp quang mạng, được dùng trong sợi cáp quang, có nghĩa là tia sáng. Khi tia sáng được truyền đi trong sợi quang, tia sáng sẽ đi theo 3 đường, tương ứng với 3 tia sáng khác nhau.

    Tia High Order Mode là những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ lớn. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B lâu hơn so với các tia sáng Low Order Mode.
    Tia Low Order Mode là: những tia sáng lan truyền trong sợi cáp quang có số lần phản xạ ít. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B nhanh hơn các tia sáng High Order Mode.
    Tia Axial Mode là: tia sáng lan truyền dọc theo trục trung tâm của sợi cáp quang. Thời gian tia sáng lan truyền trong sợi quang từ A đến B là nhanh nhất.

3 loại tia sáng này có chiều dài khác nhau khi truyền trong sợi quang. Dẫn đến tại cùng một thời điểm, được truyền đi với cùng một vận tốc đến cuối sợi quang thì thời điểm là khác nhau. Sự chênh lệch thời điểm giữa các tia sáng trong cáp quang gọi là hiện tượng tán sắc.

2. Cáp quang Single Mode

Cáp quang Single Mode có sợi quang Single Mode, là sợi quang mà trong đó chỉ có một loại tia sáng được lan truyền là tia Axial, nghĩa là không có hiện tượng tán sắc.

Điều này có nghĩa là tốc độ truyền dữ liệu bằng cáp quang Single Mode sẽ nhanh hơn và xa hơn, băng thông lớn hơn.



Cáp quang Single thường hoạt động ở 2 bước sóng là 1310nm và 1550nm.

2.1. Đặc điểm của cáp quang Single Mode

    Cáp quang phát: một đi-ốt phát sáng hoặc laster truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng nên không bị nhiễu và bị nghe trộm trong quá trình truyền.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km và được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định.
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền nên so với các loại cáp đồng.
    Dùng cho khoảng cách xa hơn hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp. Truyền xa mà không cần khuếch đại tín hiệu.

2.2. Đặc tính kỹ thuật của cáp quang Single Mode

    Chiều dài tối đa là 5000m
    Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt: gấp 20 lần bán kính ngoài của cáp
    Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt: gấp 10 lần đường kính ngoài của cáp
    Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700N
    Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300N
    Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
    Khả năng chịu va đập với E= 10N.m, r= 150mm: 30 lần va đập
    Khoảng nhiệt độ bảo quản dao động từ -30 đến 60 độ
    Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt dao động từ -5 đến 50 độ
    Khoảng nhiệt độ làm việc dao động từ -30 đến 60 độ

2.3. Ưu điểm của cáp quang Single Mode

    Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng. Vì vậy cáp quang thường nhẹ hơn cáp đồng nên vận chuyển dễ dàng hơn.
    Dung lượng tải cao hơn, điều này cho phép bạn truyền nhiều kênh đi qua cáp hơn.
    Độ suy giảm tín hiệu ít, tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
    Tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp, làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
    Tín hiệu số thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
    Không cháy và không có điện xuyên qua, vì vậy không có nguy cơ hỏa hoạn xảy ra từ cáp quang.
    Sử dụng điện nguồn ít hơn.

2.4. Ứng dụng của cáp quang Single Mode

Cáp quang Single Mode truyền được tín hiệu đi xa với băng thông lớn, nên rất phù hợp trong việc sử dụng linh hoạt cho cả ngoài trời và trong nhà.

Cáp quang Single Mode rất linh hoạt trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp…

Loại cáp quang này còn thích hợp trong việc lắp đặt cho hệ thống mạng LAN nội bộ.

Hiện nay các dịch vụ viễn thông hiện nay được rất đông đảo người dân sử dụng nên các nhà cung cấp dịch vụ liên tục phải mở rộng hệ thống truyền dẫn quang của họ để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3. Cáp quang Multimode

Khác với loại cáp quang Single Mode chỉ truyền một loại tia sáng Axial, cáp quang Multimode này truyền cả 3 loại tia sáng (High Order, Low Order và Axial).

Chính vì vậy sợi quang Multimode chịu nhiều ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc. Thích hợp sử dụng nhiều trong các phương tiện truyền thông.

Cáp quang Multimode giúp người sử dụng có thể dễ dàng chuyển đổi tín hiệu chạy trên nền tảng cáp đồng sang tín hiệu dạng quang và ngược lại.

3.1. Có 2 loại sợi cáp quang Multimode



- Sợi quang Multimode chiết suất bậc: Đây là sợi quang có lõi đồng nhất,có chiết suất là n1 và lớp phản xạ ánh sáng xung quanh lõi có chiết n2. Sợi quang Multimode chiết suất bậc bị ảnh hưởng nhiều do hiện tượng tán sắc. Do đó, băng thông không cao và không được sử dụng trong các hệ thống mạng.

 - Sợi quang Multimode chiết suất biến đổi: Lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau. Lớp thủy tinh bên trong có chiết xuất cao hơn lớp bên ngoài. Các tia sáng sẽ lan truyền chậm hơn khi gặp chiết xuất cao và sẽ nhanh hơn khi gặp chiết xuất thấp.

3.2. Đặc điểm của cáp quang Multimode

Cũng như cáp quang Single Mode, cáp quang Multimode cũng có những đặc điểm sau:

    Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định.
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng


Cáp quang Single mode 4FO 4 core

Cáp quang treo Singlemode (dây treo kim loại) 4fo, Xuất xứ : Việt Nam Bước sóng : 1310nm và 1550nm Đơn vị tính : Mét Cáp quang thuê bao hay còn gọi là cáp quang FTTH 4 sợi/4core là loại cáp được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều đặc tính ưu việt của nó, thích hợp cho mọi đường truyền mạng, truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển... Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. Staphone chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode, multimode từ 2 sợi - 24 sợi, hàng nhập khẩu đảm bảo chất lượng, có giấy tờ đầy đủ hỗ trợ dự án.
Cáp quang Single mode 4FO 4 core Cáp quang Single mode 4FO (Core or Sợi), Cáp quang single mode 4 sợi chất lượng tốt, giá thành rẻ, dễ dàng lắp đặt. vattudiennhe chuyên phân phối cáp quang FTTH 4 sợi, cáp quang single mode,
Cáp điện thoại 30 đôi 30x2x0.5 30P-0.5 Cáp điện thoại 30 đôi (30x2x0,5) treo ngoài trời có dầu chống ẩm, bọc, Cáp điện thoại trong nhà : là loại cáp bọc cách điện Solid, có lớp băng Polyester cách điện, cách nhiệt bảo vệ, chống ẩm, có băng nhôm tráng lớp PE

- Cáp mạng AMP là nhà thiết kế, sản xuất và cung cấp các hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông hoàn chỉnh và các sản phẩm mạng nội bộ dành cho các cơ quan chính phủ, giáo dục, y tế, tài chính, công nghiệp, năng lượng cho đến giải pháp mạng cho hộ gia đình và các thị trường khác. Thương hiệu AMPLX NETCONNECT đã được xác định thuộc hàng đầu thế giới trong các hệ thống cơ sở hạ tầng cáp cấu trúc thương mại với công nghệ cáp quang và cáp đồng xoắn đôi, dòng sản phẩm AMP NETCONNECT hoàn chỉnh bao gồm các giải pháp quản trị cơ sở hạ tầng, giải pháp data center, 10 Gigabit, hệ thống mạng bảo mật secure và quản trị tài nguyên mạng. Sự kết hợp của những dòng sản phẩm công nghệ hàng đầu với dịch vụ hậu mãi chất lượng đã làm cho AMP NETCONNECT trở thành một nhà cung cấp duy nhất đáp ứng những yêu cầu đa dạng của các hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông của các khách hàng trong nước và quốc tế với sự hỗ trợ tại chỗ và khả năng đáp ứng trên toàn cầu.

- Cáp mạng AMP vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất của TIA/EIA 568-B.2 và ISO/IEC 11801 Class D. Chúng thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai chẳng hạn như : Gigabit Ethernet, 100BASE-TX, Token Ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP)…Cáp được sản xuất nhiều màu : trắng, xám, xanh dương và vàng, được đóng gói vào thùng dạng pull box hay reel-in-box...

 Cáp chuyển đổi Ugreen DP to DVI, HDMI, VGA có tiêu chuẩn  phù hợp với hệ thống dây mạng của mọi gia đình.

- Cung cấp các kết nối phổ thông cho các thành phần mạng LAN như máy tính, máy chủ, máy in, thiết bị định tuyến, hộp chuyển đổi, mạng người chơi phương tiện truyền thông, NAS, điện thoại VoIP, thiết bị PoE, và nhiều hơn nữa;



- Cáp chuyển đổi Ugreen DP to DVI, HDMI, VGA có cấu tạo lõi chất lượng cao với 8 dây bện đồng , tốt hơn so với suất hơn so với hợp kim nhôm đồng như dây mạng khác.

- Hỗ trợ băng thông cao lên tới 550 MHz đảm bảo tốc độ truyền dữ liệu cho các ứng dụng máy chủ, điện toán đám mây, giám sát video, và video trực tuyến độ nét cao trực tuyến;

- 26AWG, OD: 6.2 mm;

- Cáp chuyển đổi Ugreen DP to DVI, HDMI, VGA  được thiết kế để mở rộng kết nối ethernet của bạn, giống như hộp chuyển đổi, router, máy in mạng, thiết bị mạng lưu trữ (NAS), điện thoại , và các thiết bị PoE.

- Cáp chuyển đổi Ugreen DP to DVI, HDMI, VGA được Học bằng 4 cặp xoắn dây đồng, với hơn nhiều so với hiệu suất hơn so với dây đồng mạ nhôm (CCA) dây . Các bạn có thể thoải mái lướt net, dòng video, âm nhạc, và các dữ liệu khác với tốc độ cao mà không cần lo lắng về vấn đề truyền tải mạng.

CAT 6 là loại cáp mạng xoắn đôi thế hệ thứ sáu sử dụng trong mạng gia đình và doanh nghiệp, được xác định theo tiêu chuẩn cáp mạng của Hiệp hội doanh nghiệp điện tử và công nghiệp viễn thông (Electronic Industries Association and Telecommunications Industry Association - EIA/TIA). Nó tương thích với các tiêu chuẩn CAT 5 và CAT 5e trước đó.

Cáp mạng CAT 6 hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu chuẩn Gigabit Ethernet, 1 gigabit/giây. Nó sử dụng kết nối Ethernet 10 Gigabit với một khoảng cách hạn chế, 164 feet cho một cáp đơn. Cáp mạng CAT 6 có 4 cặp dây đồng và tận dụng tất cả các cặp cho việc chuyền tín hiệu để đạt được hiệu suất cao.

Một số thông tin về cáp mạng CAT 6:

    Đầu cáp mạng CAT 6 sử dụng đầu nối chuẩn RJ-45 giống như các thế hệ cáp mạng trước đây.
    Một phiên bản nâng cấp của CAT 6 gọi là CAT 6a hỗ trợ tốc độ lên đến 10 Gbps.

Tiêu chuẩn cáp mạng CAT 6A được tạo ra để cải thiện hiệu suất của cáp mạng CAT 6. CAT 6A cho phép truyền dữ liệu tốc độ mạng Ethernet 10 Gigabit trên một cáp đơn lên đến 328 feet, gấp đôi CAT 6, hỗ trợ công nghệ Ethernet 10 Gigabit Ethernet nhưng chỉ với khoảng cách lên tới 164 feet. Đổi lại hiệu năng cao hơn, cáp CAT 6A có giá cáo hơn cáp mạng CAT 6 và chúng hơi dày hơn nhưng vẫn sử dụng các đầu nối chuẩn RJ-45.
So sánh cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT 5e

Các thiết kế cáp cho mạng Ethernet nhằm mục đích cải tiến tiêu chuẩn cáp mạng CAT 5 thế hệ trước, cho ra đời hai loại cáp mạng là CAT 6 và CAT 5e. Cáp mạng CAT 5e thiếu một số cải tiến kỹ thuật đã được đưa vào cáp mạng CAT 6, nhưng nó hỗ trợ cài đặt Ethernet Gigabit với chi phí thấp hơn.

Giống như CAT 6, CAT 5e sử dụng sơ đồ báo hiệu theo 4 cặp dây để đạt được tốc độ dữ liệu cần thiết. Ngược lại, cáp CAT 5 cũng chứa 4 cặp dây song hai cặp không hoạt động.

Bởi vì nó trở sớm có mặt trên thị trường và cung cấp hiệu năng "đủ tốt" cho Gigabit Ethernet với một mức giá hợp lý hơn, CAT 5e đã trở thành một sự lựa chọn phổ biến cho việc cài đặt mạng có dây. Điều này cộng với quá trình chuyển đổi tương chậm của ngành công nghiệp Ethernet 10 Gigabit làm chậm quá trình tiếp nhận cáp mạng CAT 6



Hạn chế của cáp mạng CAT 6

Cũng như tất cả các loại cáp xoắn đôi EIA/TIA khác, cáp mạng CAT 6 bị giới hạn ở mức tối đa khuyến nghị với chiều dài 328 feet cho tốc độ kết nối danh định. Như đã đề cập ở trước, cáp mạng CAT 6 hỗ trợ kết nối Ethernet 10 Gigabit nhưng không phải với khoảng cách này.

Cáp mạng CAT 6 chi phí cao hơn CAT 5e nên nhiều người mua chọn cáp mạng CAT 5e và có thể họ sẽ cần phải nâng cấp cáp trong tương lai để hỗ trợ 10 Gigabit tốt hơn.

Cáp mạng VSCOM là sản phẩm "Made in Viet Nam" được sản phẩm sản xuất tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 do Việt Hàn Security phân phối với chất lượng tốt nhất. Các model của VSCOM đều được kiểm định có lõi đồng nguyên chất và đạt chất lượng tiêu chuẩn tại QUATEST 3 đảm bảo chất lượng, đầy đủ giấy tờ kiểm định cho mọi công trình.

Dây cáp mạng VSCOM Cat6 có kích cỡ 24 AWG 0.57mm với tần số hoạt động 250 MHz. Tất cả các loại dây mạng Cat6 đều có một lõi nhựa ở trung tâm để phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo (cross talk) trong khi dây cáp mạng Cat5e không có. Cáp mạng Cat6 được thiết kế để dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet.

Cáp mạng VSCOM Cat6 có 4 cặp xoắn đôi với nhau để chống phát xạ nhiễu điện từ, tích hợp lõi đồng chữ thập phân chia 4 cặp dây giúp giảm nhiễu chéo và truyền dữ liệu tốt hơn. Cáp mạng VSCOM Cat6 UTP được sử dụng nhiều trong hệ thống mạng LAN trong nhà.

Phân phối dây cáp mạng amp cat6, UTP, FTP, Cat6A, chính hãng có CO/CQ cho dự án, Noyafa chuyên Cáp mạng CAT6E, Dây mạng cat6e UTP, cap mang cat6 chất lượng giá ưu đãi đến mọi công trình.

Cáp mạng cat6 hay còn được gọi với cái tên khác như dây cáp mạng Cat6 được cấu thành từ 4 cặp xoắn đôi quanh lõi nhựa hình chữ thập, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng với các tiêu chuẩn cáp mạng Cat6 (Cable Category 6).

Dây cáp Cat6 loại dây cáp đồng được sản xuất với các tiêu chuẩn hiện đại nhất hiện nay. Sự đa dạng về chủng loại, các nhãn hiệu uy tín là giải pháp thay thế dây cáp mạng Cat5e được đông đảo quý khách hàng tin tưởng lựa chọn.

Cấu tạo của dây cáp mạng Cat6

Dây cáp mạng Cat6 có nhiều chuẩn khác nhau như UTP, FTP, SFTP do vậy mà cấu tạo của những loại này cũng theo đó mà khác nhau. Cơ bản cấu tạo của dây cat6 sẽ bao gồm các lớp như dưới đây:

- Lớp vỏ: Lớp vỏ bọc ngoài cùng của cáp Cat6 được làm từ nhựa dẻo PVC rất khó cháy cùng với khả năng đàn hồi cao giúp cho dây chịu được các tác động trước sự thất thường của thiên nhiên và các tác nhân bên ngoài.

- Các lớp bọc bạc chống nhiễu: Với các sợi cáp Cat6 UTP thì sẽ không có lớp này. Tuy nhiên, với cáp tiêu chuẩn FTP và SFTP thì sẽ có những lớp này. Cáp Cat6 FTP sẽ có một lớp bọc bạc giúp chống nhiễu và cáp Cat6 SFTP thì có 2 lớp trong đó một là lớp bọc bạc, một là lớp lưới giúp giảm thiểu tối đa sự suy hao tín hiệu đường truyền và ngăn ngừa sự xâm hại của các loài gặm nhấm. Đây là 2 loại dây cáp mạng cat6 chống nhiễu duy nhất trên thị trường.

- Dây trợ lực: Đây là một loại dây dù trợ lực giúp dây căng tốt hơn, một phần là để cho khi tuốt cáp sẽ dễ hơn.

- Sợi cáp: Dây dẫn tín hiệu là 4 cặp xoắn đôi, lõi đồng truyền tín hiệu được quy định với những cặp màu khác nhau để phân biệt khi bấm.

- Lõi nhựa chữ thập: Phần lõi chữa nhựa chữ thập được làm từ nhựa đặc chủng có công dụng chính là phân rẽ 4 cặp cáp xoắn đôi để giảm thiểu sự chồng chéo của các sợi cáp, một phần cũng là bộ phận chịu lực trung tâm để cáp không bị đè nén , ép.



Cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6 là hai loại dây cáp mạng phổ biến, được sử dụng rộng rãi trên thị trường hiện nay ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau. Đây là hai loại dây cáp mạng có những tính năng ưu việt trong quá trình sử dụng với giá thành sản phẩm tương đối hợp lý cho mọi đối tượng khách hàng. Bạn có đang thắc mắc về hai loại dây mạng này? Điểm giống và khác nhau? Nên chọn loại dây nào là tốt nhất? Bài viết này chúng tôi xin chia sẻ tới khách hàng những thông tin hữu ích về lựa chọn hai loại dây này cho việc sử dụng dây mạng của bạn, hi vọng sẽ đem đến cho người tiêu dùng những thông tin hữu ích nhất và để bạn có thể chọn được loại dây thích hợp.
1. Điểm giống nhau giữa hai loại dây cáp mạng cat5e và cat6

 Dây cáp mạng cat5e và dây cáp mạng cat6 là hai loại dây mạng được sử dụng phổ biến trong xã hội ngày nay với tốc độ lưu truyền dữ liệu tương đối tốt. Hai loại dây này được sử dụng nhiều đối với hệ thống mạng LAN văn phòng cũng như hệ thống camera IP, bạn có thể nhìn thấy nó ở mọi nơi có kết nối mạng. Về đặc điểm cấu tạo, hai loại dây cat5e và cat6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau được bao bọc trong lớp vỏ nhựa màu trắng hoặc màu xanh, một số có màu khác nhưng khá ít. Tuy nhiên, giữa hai loại này có sự khác biệt khá lớn? Vậy sự khác biệt đó là gì?
 
 Sự khác biệt cơ bản nhất của cat5e và cat6

Những điểm khác biệt cơ bản nhất của hai loại dây cáp mạng này là cấu trúc bên trong cáp, tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu và giá thành trên thị trường hiện nay.

Thứ nhất, về tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu. Đối với những loại dây cáp mạng cat5e, loại dây này có tốc độ là 10/100 Mbps Ethernet , có hỗ trợ thêm ứng dụng tốc độ 1000Mbps thì đối với loại cáp mạng cat6,  tốc độ truyền dẫn tín hiệu của loại cáp này cho ứng dụng Gigabit Ethernet tức tín hiệu 100/1000 hay 1000Mbps với khoảng cách ngắn. Như vậy, điểm khác biệt đầu tiên của hai loại dây cáp này đó là việc dẫn truyền tốc độ trong môi trường không gian có sự chênh lệch khá lớn.